Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 1.620 trẻ và bà mẹ có con < 12 tháng nhằm đánh giá tình trạng dinh dưỡng và thực hành nuôi dưỡng trẻ của bà mẹ tại 3 tỉnh Vĩnh Phúc, Hải Dương và Nam Định. Kết quả cho thấy: giá trị trung bình về cân nặng theo tuổi và chiều cao theo tuổi của trẻ nằm dưới ngưỡng trung bình của tổ chức y tế tế giới. Tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) nhẹ cân, thấp còi và gầy còm của trẻ < 12 tháng tuổi tương ứng là 6,5%, 7,7% và 3,0%; trong đó có tình trạng trẻ bị phối hợp các thể SDD: nhẹ cân và thấp còi (3,6%) và thấp còi và gầy còm (0,6%). Tỷ lệ trẻ thừa cân-béo phì chiếm 1,7%. Nhóm trẻ ≥ 6 tháng tuổi bị SDD nhẹ cân, thấp còi và gầy còm cao hơn có ý nghĩa thông kê so với nhóm trẻ < 6 tháng tuổi (p<0,001; p<0,05; p<0,001). Tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì chiếm 1,7%. Tỷ lệ trẻ bú sớm trong vòng giờ đầu (của trẻ < 12 tháng) là 34,5%. Trong số những trẻ < 6 tháng tuổi: tỷ lệ trẻ được bú mẹ hoàn toàn là 41,8%; tỷ lệ trẻ ăn thêm sữa công thức là 26,6% và ăn bổ sung là 23,4%. Tỷ lệ trẻ không được bú mẹ trong số những trẻ < 12 tháng là 4,1%.
A cross-sectional study was conducted in 1,620 children less than 12 months of age and their mothers in Vinh Phuc, Hai Duong, Nam Dinh province. The result showed that: prevalence of underweight, stunting and wasting among children less than 12 months of age accunted for 6.5%; 7.7% and 3.0%, respectively; there was combining underweight and stunting (3.6%) and stunting combined with wasting (0.6%). Prevalence of children suffered from overweight and obesity was 1.7%. The children ≥ 6 months of age had significantly higher prevalence of underweight, stunting, wasting as compared to the children under 6 months (p<0.001; p<0.05; p<0.001). Prevalence of children suffered from overweight-obesity was 1.7%. Mothers had children < 12 months fed their breastmilk for the children within 1 hour after delivering accounted for 34.5%. Among children under 6 months, the prevalence of children fed exclusive breastmilk was 41.8%; prevalence of children fed formula milk was 26,6% and fed complementary food was 23.4%. The prevalence of children who.