Tạp chí Dinh dưỡng & Thực phẩm - Tập 12, Số 4, Năm 2016
(Link số tạp chí: https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/issue/view/48)
Tác giả: Trần Thị Minh Hạnh, Đỗ Thị Ngọc Diệp, Phan Nguyen Thanh Binh, Phạm Ngọc Oanh, Vũ Quỳnh Hoa
Tóm tắt
Nhằm đánh giá diễn tiến thừa cân béo phì (TCBP) và tình trạng tăng huyết áp của lứa tuổi học đường TP Hồ Chí Minh (TPHCM), cuộc điều tra dịch tễ học qui mô lớn trên toàn thành phố được thực hiện năm 2014 trên 11072 học sinh được chọn ngẫu nhiên tại 11 trường tiểu học, 10 trường trung học cơ sở, và 9 trường trung học phổ thông. Tất cả các đối tượng được đo chiều cao, cân nặng, vòng bụng, và huyết áp. Kết quả: Tỉ lệ TCBP ở học sinh TPHCM là 41,4%, trong đó 19,0% là béo phì. Tỉ lệ béo phì trung tâm là 17,3%. Tỉ lệ TCBP và béo phì trung tâm cao nhất ở học sinh tiểu học (lần lượt là 51,8% và 22,9%), nam cao hơn nữ (48,9% so với 33,8%, p<0,01, đối với TCBP và 21,4% so với 13,1%, p<0,01, đối với béo phì trung tâm), và ở nội thành và vùng ven cao hơn ngoại thành. Tỉ lệ tăng huyết áp ở học sinh là 15,4%, nam cao hơn nữ (18,4% so với 12,4%, p<0,01) và ở nhóm 10-18 tuổi cao hơn so với 6-9 tuổi (17,2% so với 13,2%, p<0,01). Học sinh TCBP / béo phì/ béo phì trung tâm có nguy cơ tăng huyết áp gần 2 lần so với học sinh không TCBP / không béo phì/ không béo phì trung tâm. Kết luận: Tình trạng TCBP ở học sinh 6-18 tuổi tại TPHCM gia tăng đáng báo động. Béo phì là yếu tố nguy cơ đối với tình trạng tăng huyết áp ở học sinh. Cần có giải pháp khống chế sự gia tăng TCBP và kiểm soát bệnh tăng huyết áp ở học sinh.
Từ khóa: Thừa cân, béo phì, tăng huyết áp, học sinh, thành phố Hồ Chí Minh
Tài liệu tham khảo
1. Ogden CL, Carroll MD, Kit BK, and F. KM, Prevalence of obesity and trends in body mass index among US children and adolescents, 1999-2010. JAMA, 2012. 307(5): p. 483-490.
2. Trần Thị Minh Hạnh, Vũ Quỳnh Hoa, and Đ.T.N. Diệp, Diễn tiến tình trạng dinh dưỡng và tăng trưởng học sinh Tp.HCM 2002-2009. Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2012. 8(4): p. 17-26.
3. Freedman D S, K.L. K, D.W. H, and e. al, Relationship of childhood obesity to coronary heart disease risk factors in adulthood: the Bogalusa Heart Study. Pediatrics, 2001. 108: p. 712-718.
4. International Diabetes Federation (2007) The IDF consensus definition of the Metabolic Syndrome in Children and Adolescents. 10.
5. National Institute of Health, The Diagnosis, evaluation, and treatment of high blood pressure in children and adolescents. 2005. p. 9-14.
6. Nguyễn Ngọc Vân Phương, Tăng Kim Hồng, and A. Robert, Khẩu phần ăn và thừa cân, béo phì trên học sinh Trung học
cơ sở thành phố Hồ Chí Minh. Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2014. 10(2): p. 87-95.
7. Vũ Quỳnh Hoa, Đỗ Thị Ngọc Diệp, Trần Thị Minh Hạnh, and P.T.K.T.v. cs, Đặc điểm khẩu phần của học sinh hai trường tiểu học tại thành phố Hồ Chí Minh. Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2014. 10(2): p. 69-76.
8. Tăng Kim Hồng and N.H.H.Đ. Trang, Các yếu tố môi trường và lối sống liên quan đến tình trạng thừa cân béo phì ở học sinh cấp 2 TP.Hồ Chí Minh. Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2013. 9(3): p. 33-40.
9. Đỗ Thị Ngọc Diệp, Trần Quốc Cường, Dương Thanh Thảo, and T.T.T. Thủy, Đặc điểm tiêu thụ thực phẩm tại căn tin của học sinh tiểu học tại quận 10 thành phố Hồ Chí Minh. Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2012. 8(4): p. 34-39.
10.Nguyễn Hoàng Hạnh Đoan Trang and T.K. Hồng, Có phải học sinh Trung học cơ sở TP.HCM ngày càng vận động ít đi và hoạt động tĩnh nhiều hơn? - Kết quả từ nghiên cứu thuần tập 5 năm. Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2013. 9(3): p. 41-51
11.Trần Thị Minh Hạnh, Vũ Quỳnh Hoa, Phạm Ngọc Oanh, Đỗ Thị Ngọc Diệp, and L.T.K. Quí, Tình trạng dinh dưỡng học sinh tiểu học TPHCM. Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2012. 8(3): p. 32-38.
Journal of Food and Nutrition Sciences - Vol.12, No.4, Year 2016
(Link to the journal issue: https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/issue/view/48)
Author: Thi Minh Hanh TRAN, Thi Ngoc Diep DO, Nguyen Thanh Binh PHAN, Ngoc Oanh PHAM, Quynh Hoa VU
Abstract
In order to assess overweight tendency and high blood pressure in school-aged children in Ho Chi Minh City (HCMC), a large scale epidemiology survey in overall HCMC was carried out in 2014 in 11,072 school children, who were randomly selected at 11 primary schools, 10 secondary schools, and 9 high schools. All of the subjects were measured height, weight, waist circumference, and blood pressure. Results: The prevalence of overweight (including obesity) of school children was 41.4%, in which 19.0% was obese. Percentage of central obesity was 17.3%. Prevalence of overweight and central obesity were highest in primary school children (51.8% and 22.9%, respectively), those in boys were higher in girls (48.9% vs. 33.8%, p<0.01, overweight and 21.4% vs. 13.1%, p<0.01, central obesity), and those in urban and sub-urban were higher than in rural areas. The prevalence of high blood pressure in school-aged children was 15.4%, that in boys was more than in girls (18.4% vs. 12.4%, p<0.01) and in 10-18 aged students was higher than in 6-9 agedstudents (17.2% vs. 13.2%, p<0.01). School children with overweight/ obesity/ central obesity had nearly double risk of high blood pressure than students without overweight/obesity/ central obesity. Conclusions: Overweight and obesity status of 6-18 aged children in HCMC was alarmingly increasing. Obesity was a risk factor of high blood pressure in school children. Solutions to control increasing tendency of obesity and high blood pressure in school children were necessary.
Keywords: Overweight, obesity, hypertension, school children, Ho Chi Minh City
References
1. Ogden CL, Carroll MD, Kit BK, and F. KM, Prevalence of obesity and trends in body mass index among US children and adolescents, 1999-2010. JAMA, 2012. 307(5): p. 483-490.
2. Trần Thị Minh Hạnh, Vũ Quỳnh Hoa, and Đ.T.N. Diệp, Diễn tiến tình trạng dinh dưỡng và tăng trưởng học sinh Tp.HCM 2002-2009. Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2012. 8(4): p. 17-26.
3. Freedman D S, K.L. K, D.W. H, and e. al, Relationship of childhood obesity to coronary heart disease risk factors in adulthood: the Bogalusa Heart Study. Pediatrics, 2001. 108: p. 712-718.
4. International Diabetes Federation (2007) The IDF consensus definition of the Metabolic Syndrome in Children and Adolescents. 10.
5. National Institute of Health, The Diagnosis, evaluation, and treatment of high blood pressure in children and adolescents. 2005. p. 9-14.
6. Nguyễn Ngọc Vân Phương, Tăng Kim Hồng, and A. Robert, Khẩu phần ăn và thừa cân, béo phì trên học sinh Trung học
cơ sở thành phố Hồ Chí Minh. Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2014. 10(2): p. 87-95.
7. Vũ Quỳnh Hoa, Đỗ Thị Ngọc Diệp, Trần Thị Minh Hạnh, and P.T.K.T.v. cs, Đặc điểm khẩu phần của học sinh hai trường tiểu học tại thành phố Hồ Chí Minh. Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2014. 10(2): p. 69-76.
8. Tăng Kim Hồng and N.H.H.Đ. Trang, Các yếu tố môi trường và lối sống liên quan đến tình trạng thừa cân béo phì ở học sinh cấp 2 TP.Hồ Chí Minh. Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2013. 9(3): p. 33-40.
9. Đỗ Thị Ngọc Diệp, Trần Quốc Cường, Dương Thanh Thảo, and T.T.T. Thủy, Đặc điểm tiêu thụ thực phẩm tại căn tin của học sinh tiểu học tại quận 10 thành phố Hồ Chí Minh. Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2012. 8(4): p. 34-39.
10.Nguyễn Hoàng Hạnh Đoan Trang and T.K. Hồng, Có phải học sinh Trung học cơ sở TP.HCM ngày càng vận động ít đi và hoạt động tĩnh nhiều hơn? - Kết quả từ nghiên cứu thuần tập 5 năm. Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2013. 9(3): p. 41-51
11.Trần Thị Minh Hạnh, Vũ Quỳnh Hoa, Phạm Ngọc Oanh, Đỗ Thị Ngọc Diệp, and L.T.K. Quí, Tình trạng dinh dưỡng học sinh tiểu học TPHCM. Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2012. 8(3): p. 32-38.