Mục tiêu: Đánh giá một số yếu tố nguy cơ tới bệnh tăng huyết áp (THA) ở người trưởng thành 40-69 tuổi.
Phương pháp: Nghiên cứu bệnh-chứng tiến hành tại Thành phố Thái Nguyên ở 126 người 40-69 tuổi, gồm 67 người bệnh THA và 59 người không THA. Sử dụng bộ câu hỏi thiết kế sẵn để phỏng vấn thu thập số liệu gồm: thông tin chung, hoạt động thể lực, sử dụng đồ uống có cồn, hút thuốc lá, thói quen ăn uống, tần suất sử dụng thực phẩm. Đo huyết áp và cân đo nhân trắc.
Kết quả: Nhóm người THA có trụng bình vòng eo ở nữ giới là 83,03 ± 8,75 cm và vòng mông 94,91 ± 5,99 cm cao hơn tương ứng so với vòng eo và vòng mông của nữ giới ở nhóm không THA (vòng eo: 77,29 ± 6,88 cm; vòng mông: 90,48 ± 5,53) với p<0,01. Tỷ lệ thừa cân béo phì ở nhóm THA là 64,2% cao hơn có YNTK so với nhóm đối chứng (45,8%) với p<0,05. Tỷ lệ đối tượng sử dụng thực phẩm chế biến sẵn từ thịt cá với tần suất cao ở nhóm THA là 23,9% cao hơn so với nhóm không THA (3,4%) với p < 0,05. Tỷ lệ đối tượng sử dụng rau với tần suất cao ở nhóm THA 65,7% thấp hơn so với nhóm không THA (88,1%) với p < 0,01.
Kết luận: Tình trạng thừa cân béo phì, tiêu thụ nhiều thực phẩm chế biến sẵn từ thịt cá và ít sử dụng rau liên quan có ý nghĩa thống kê tới tình trạng tăng huyết áp ở người 40-69 tuổi tại Thành phố Thái Nguyên.
Aims: To evaluate risk factors associated with hypertension among adults aged 40-69 years.
Methods: A comparative descriptive study was conducted in Thai Nguyen city on 126 individuals aged 40-69 years, comprising a hypertensive group (n=67) and a non-hypertensive group (n=59). Data collection utilized pre-designed questionnaires covering: general information, physical activity, alcohol consumption, smoking habits, dietary habits, and food consumption frequency. Blood pressure measurements and anthropometric assessments were performed.
Results: In the hypertensive group, females had significantly higher mean waist circumference (83.03 ± 8.75 cm) and hip circumference (94.91 ± 5.99 cm) compared to females in the non-hypertensive group (waist: 77.29 ± 6.88 cm; hip: 90.48 ± 5.53 cm) (p<0.01).
The prevalence of overweight and obesity was significantly higher in the hypertensive group (64.2%) compared to the control group (45.8%) (p<0.05). The proportion of subjects consuming processed meat and fish products at high frequency was significantly higher in the hypertensive group (23.9%) compared to the non-hypertensive group (3.4%) (p<0.05). The proportion of subjects consuming vegetables at high frequency was significantly lower in the hypertensive group (65.7%) compared to the non-hypertensive group (88.1%) (p<0.01).
Conclusion: Overweight and obesity status, high consumption of processed meat and fish products, and low vegetable consumption were statistically significantly associated with hypertension status in Thai Nguyen City.