Mục tiêu: Xác định các rào cản và yếu tố thúc đẩy tiêu thụ thực phẩm có nguồn gốc động vật (TPĐV) ở hộ gia đình dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc Việt Nam.
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hệ thống thực phẩm địa phương và phân tích mối liên quan với an ninh dinh dưỡng tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Mục tiêu: Tổng quan tình trạng dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường týp 2 tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương giai đoạn 2015 - 2025 và một số yếu tố liên quan.
Mục tiêu: Xác định thực trạng triển khai hoạt động chuyên môn dinh dưỡng tại các Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (TTKSBT) tỉnh và thành phố năm 2024 và kế hoạch triển khai năm 2025.
Thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng bằng tư vấn chế độ ăn cho những người tăng acid uric huyết thanh, kết quả cho thấy: Tư vấn chế độ ăn hàng tháng trong 6 tháng cho người tăng acid uric huyết thanh giúp nhóm can thiệp giảm tiêu thụ lương thực chế biến sẵn, thịt và các sản phẩm chế biến, cá, thủy sản so với ban đầu và so với nhóm chứng sau can thiệp.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 1.910 đối tượng (935 nam và 975 nữ) trong độ tuổi 30 trở lên tại khu vực nông thôn Thái Bình. Kết quả cho thấy: Các yếu tố liên quan đến tăng acid uric huyết thanh là tuổi, giới, BMI, vòng eo, chỉ số vòng eo/vòng mông, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, sử dụng rượu bia hàng ngày, hàng tuần, tiêu thụ thường xuyên thịt đỏ, phủ tạng, nước xương.
Nghiên cứu cắt ngang trên 124 bệnh nhân (69 nam và 55 nữ) trong đó độ tuổi từ 18 - 80 tại khoa Ngoại Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 3 năm 2013 đến tháng 8 năm 2013 nhằm xác định tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân lúc nhập viện để phẫu thuật đường tiêu hóa (đánh giá theo phương pháp tổng thể chủ quan SGA và chỉ số khối cơ thể BMI).
Nhằm xác định một số yếu tố liên quan tới tình trạng SDD thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi, chúng tôi tiến hành một nghiên cứu bệnh – chứng ở vùng đồng bằng ven biển tỉnh Nghệ An từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2011. Ca bệnh là những trẻ dưới 5 tuổi bị SDD thấp còi so sánh với quần thể chuẩn của WHO 2006.
Nghiên cứu được tiến hành năm 2013, tại 250 cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống tại quận Hai Bà Trưng, Hà Nội sử dụng kỹ thuật quan sát thông qua bảng kiểm. Các cơ sở nghiên cứu đã thực hiện yêu cầu quy định về điều kiện vệ sinh cơ sở và trang thiết bị, dụng cụ tương đối tốt. 89,2% cơ sở có công trình vệ sinh đạt yêu cầu.
Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả can thiệp bổ sung bữa ăn giàu vi chất dinh dưỡng từ nguồn thực phẩm sẵn có tại địa phương đến cải thiện tình trạng thiếu máu và thiếu vitamin A của trẻ 130 trẻ suy dinh dưỡng thấp tại huyện Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên.
Nghiên cứu can thiệp tiến hành trên 30 người trưởng thành thừa cân béo phì (TCBP) tuổi 40-59 tuổi đang làm việc tại một số cơ quan thuộc Quận Đống Đa, Hà Nội với mục tiêu là đánh giá hiệu quả của tư vấn chế độ ăn, hoạt động thể lực cho người trưởng thành TCBP đối với tình trạng dinh dưỡng và chỉ số hóa sinh liên quan đến chuyển hóa glucose và lipid.
Nghiên cứu cắt ngang có mục tiêu xác định tình hình thiếu và thừa dinh dưỡng của trẻ từ 6-10 tuổi tại huyện Từ Liêm, Hà Nội theo các tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 2007), của Tổ chức hành động vì béo phì quốc tế (IOTF 2000), và của Trung tâm kiểm soát và phòng bệnh Mỹ (CDC 2000).
Nghiên cứu cắt ngang tại cộng đồng nhằm xác định đặc điểm hội chứng chuyển hoá (HCCH) và yếu tố dự báo ở người bị đái tháo đường týp 2 (T2D). Tỷ lệ bị HCCH ở người T2D là 74,2%, nữ mắc (80,8%) cao hơn nam (66,7%). Nữ bị T2D có các tỷ lệ béo bụng, tăng triglyceride (TG) và giảm HDL-C cao hơn nam; Nam có tỷ lệ tăng huyết áp cao hơn nữ (P < 0,05).
Nghiên cứu can thiệp ở 124 bệnh nhân (69 nam và 55 nữ), độ tuổi từ 18 đến 80 vào khoa Ngoại bệnh viện Bạch Mai để phẫu thuật đường tiêu hóa mở. Nhóm bệnh nhân can thiệp được nuôi dưỡng chế độ dinh dưỡng sớm và đầy đủ sau phẫu thuật khi chưa có trung tiện.
Mục tiêu: Gen KCNJ11 mã hóa cho tiểu đơn vị của kênh nhạy cảm với ATP và tham gia vào cơ chế tiết insulin. Nghiên cứu này có mục tiêu xác định sự phân bố kiểu gen của đa hình KCNJ11 E23K (rs5219) và mối liên quan đối với tiền đái tháo đường và đái tháo đường týp 2 ở quần thể người Việt.
Suy dinh dưỡng (SDD) là vấn đề y tế công cộng lớn luôn được quan tâm ở nước ta cũng như trên thế giới. Sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang và các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng dinh dưỡng của Tổ chức Y tế Thế giới, nghiên cứu này nhằm mô tả tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi vùng ven biển tỉnh Nghệ An từ tháng 6 – 8 năm 2011.
Trong điều kiện hiện nay, chất lượng cuộc sống ngày được cải thiện, mọi người quan tâm nhiều đến vấn đề an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, đa số các doanh nghiệp chế biến thực phẩm quy mô vừa và nhỏ là nguồn cung chủ yếu về thực phẩm cho thị trường nhưng chưa chấp hành tốt các quy định của nhà nước về an toàn thực phẩm.
Nghiên cứu cắt ngang mô tảnhằm đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng và tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng trên 220 trẻ suy dinh dưỡng thấp còi. Tất cả trẻ 12 đến 47 tháng tuổi tại 02 xã miền múi thuộc Huyện Lục Ngạn, Tỉnh Bắc Giang được cân, đo chiều cao, hỏi thông tin chung.
Aims: To describe nutritional status and dietary pattern of patients before stomach surgery at the Thai Binh Provincial General Hospital from June 2019 to March 2020.
Thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi tại Việt Nam là vấn đề có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng quan trọng. Nghiên cứu này mô tả tình trạng thiếu Vitamin A và thiếu kẽm của trẻ dưới 5 tuổi tại 5 xã thuộc huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Nghiên cứu này xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng, thiếu vitamin D và một số yếu tố liên quan ở trẻ 12- 36 tháng tại một số trường mầm non thuộc huyện Hoài Đức, Hà Nội.
Thiếu máu ở phụ nữ có thai là một trong những vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng. Nghiên cứu can thiệp bán thử nghiệm trên 118 phụ nữ mang thai 13-24 tuần nhằm xác định tình trạng thiếu máu của phụ nữ mang thai 3 tháng giữa (13-24 tuần thai) trước và sau 12 tuần bổ sung viên sắt/acid folic tại Thái Bình.
Một thử nghiệm lâm sàng được tiến hành trên 120 trẻ 6-24 tháng tuổi tại huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình nhằm đánh giá hiệu quả cải thiện nồng độ Hemoglobin và giảm tỷ lệ thiếu máu của trẻ 6-24 tháng tuổi thông qua bổ sung sản phẩm men bia tự phân giàu axit amin và vi chất dinh dưỡng.
Aims: This study aims to determine the characteristics of patients indicated for I-131 treatment following complete thyroidectomy. The findings will assist Vietnamese nutritionists in developing appropriate guidelines and intervention methods.